Bắc Ninh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tỉnh thuộc vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ, Việt Nam: Một đơn vị hành chính cấp tỉnh, có diện tích nhỏ, dân cư chủ yếu là người Kinh và Tày, với địa hình chủ yếu là đồng bằng xen kẽ gò đồi thấp.
- Thị xã, tỉnh lỵ của tỉnh Bắc Ninh: Một đô thị trực thuộc tỉnh, nằm ở trung tâm vùng đồng bằng, có sông Cầu chảy qua, là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh.
Ví dụ sử dụng
Danh từ riêng (Tỉnh):
- Bắc Ninh là một tỉnh có bề dày văn hóa lịch sử lâu đời.
- Tỉnh Bắc Ninh nổi tiếng với các làn điệu dân ca Quan họ.
Danh từ riêng (Thị xã):
- Thị xã Bắc Ninh đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
- Chúng tôi về thị xã Bắc Ninh để tham dự lễ hội.
Các cách sử dụng nâng cao
"Về Bắc Ninh": chỉ hành động trở về hoặc đến địa bàn tỉnh/thị xã Bắc Ninh.
- Cuối tuần này, tôi sẽ về Bắc Ninh thăm quê.
"Con người Bắc Ninh": chỉ cộng đồng dân cư sinh sống tại tỉnh Bắc Ninh, thường gắn với những đặc trưng văn hóa.
- Con người Bắc Ninh nổi tiếng là hiếu khách và tài hoa.
Biến thể và từ liên quan
- Bắc Giang (Danh từ riêng): Tên tỉnh láng giềng, từng hợp nhất với Bắc Ninh thành tỉnh Hà Bắc trong giai đoạn 1962-1996.
- Hà Bắc (Danh từ riêng): Tên tỉnh cũ, là kết quả của việc sáp nhập hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang từ năm 1962 đến năm 1996.
- Kinh Bắc (Danh từ riêng): Tên gọi xưa của vùng đất bao gồm Bắc Ninh và Bắc Giang ngày nay, một vùng văn hiến.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Xứ Kinh Bắc (Cụm danh từ): Cách gọi mang tính văn chương, lịch sử để chỉ vùng đất Bắc Ninh - Bắc Giang, gắn liền với truyền thống văn hóa.
- Du khách muốn tìm hiểu văn hóa truyền thống thường tìm về xứ Kinh Bắc.
Thành ngữ/Cụm từ cố định liên quan
- Đất Bắc Ninh: Cụm từ dùng để nhấn mạnh đến vùng đất, địa phương Bắc Ninh với những nét đặc trưng riêng.
- Đất Bắc Ninh không chỉ có Quan họ mà còn có nhiều làng nghề thủ công truyền thống.
- (tỉnh) Tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Diện tích 799km2. Dân số 939.100 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Tày. Địa hình đồng bằng là chủ yếu, xen kẽ các gò đồi thấp không liên tục. Sông Cầu, Đuống chảy qua. Giao thông quốc lộ 1A, 18, đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn chạy qua. Tỉnh được đặt từ 1831, từ 27-10-1962 hợp nhất với tỉnh Bắc Giang thành tỉnh Hà Bắc (1962-96), từ 6-11-1996 chia tỉnh Hà Bắc, trở lại tên cũ
- (thị xã) Thị xã thuộc tỉnh Bắc Ninh. Diện tích 26km2. Số dân 71.000 (1997). Nằm giữa vùng đồng bằng có sông Cầu chảy giáp phía đông bắc, bao bọc bởi dãy đồi Đáp Cầu và các đồi gò ở phía đông bắc. Quốc lộ 1A, đường 18, đường 38, đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn chạy qua. Tên gọi Bắc Ninh có từ 1822, đời Minh Mạng đổi trấn Kinh Bắc thành trấn Bắc Ninh, rồi tỉnh Bắc Ninh (1831). Trước 4-1963, là tỉnh lị của tỉnh Bắc Ninh, thị xã tỉnh Hà Bắc (1963-96), từ 6-11-1996 trở lại tỉnh lị, gồm 5 phường, 3 xã